Thuật ngữ cần biết
Giải thích ngắn gọn các thuật ngữ hay gặp khi cài IPA lên iPhone, như IPA, chứng chỉ, UDID, thu hồi, tin cậy, Chế độ nhà phát triển, hồ sơ cấu hình.
- IPA
- Định dạng file cài đặt ứng dụng iOS, tương tự file APK trên Android.
- Sideload (cài ngoài)
- Cài ứng dụng không qua App Store.
- Chứng chỉ (certificate, cert)
- “Chữ ký” do Apple cấp, cho phép một ứng dụng chạy trên iPhone. Xem chứng chỉ là gì.
- Chứng chỉ doanh nghiệp (Enterprise)
- Chứng chỉ dành cho ứng dụng nội bộ công ty. Khi bị dùng chung cho nhiều người, nó thường bị thu hồi nhanh.
- Chứng chỉ riêng, ad-hoc, development
- Chứng chỉ gắn với UDID của từng máy. Ổn định hơn, nhưng cần bật Chế độ nhà phát triển.
- .p12 và .mobileprovision
- Hai file tạo thành một bộ chứng chỉ: file khoá ký (có mật khẩu) và hồ sơ cấp phép.
- UDID
- Mã định danh riêng của từng iPhone, cần để đăng ký chứng chỉ riêng. Xem cách lấy UDID.
- Thu hồi (revoke)
- Apple vô hiệu hoá một chứng chỉ. Mọi ứng dụng ký bằng chứng chỉ đó sẽ ngừng hoạt động.
- Tin cậy (trust)
- Bước cho phép ứng dụng doanh nghiệp chạy, làm trong VPN & Quản lý thiết bị. Xem hướng dẫn.
- Chế độ nhà phát triển (Developer Mode)
- Chế độ bắt buộc từ iOS 16 để chạy ứng dụng ký bằng chứng chỉ phát triển. Xem cách bật.
- Hồ sơ cấu hình (.mobileconfig)
- File cài đặt cấu hình cho iPhone, ví dụ để đọc UDID hoặc đặt DNS. Chỉ cài từ nguồn tin cậy.
- itms-services
- Loại liên kết cho phép cài ứng dụng trực tiếp từ trang web. Chỉ hoạt động trong Safari.
- TrollStore, CoreTrust
- TrollStore tận dụng lỗi CoreTrust của một số phiên bản iOS cũ để cài ứng dụng vĩnh viễn.
- Respring
- Khởi động lại giao diện màn hình chính, nhanh hơn khởi động lại cả máy.
- Chợ ứng dụng thay thế
- Kho ứng dụng ngoài App Store, được Apple cho phép ở EU và Nhật Bản, ví dụ AltStore PAL.
- Jailbreak
- Bẻ khoá hệ thống iOS để có toàn quyền. Không cần thiết cho các cách trên trang này.